Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp

1. Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp 2019: 

  Tạm tính vào cuối năm và hằng quý được tính theo công thức:

Thuế TNDN phải nộp = Doanh thu tính thuế x Thuế suất Thuế TNDN

Trong đó:

  • Doanh thu tính thuế tndn = Doanh thu chịu thuế – (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ kết chuyển)
  • Doanh thu chịu thuế = Tổng doanh thu – Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác

1.1 Các khoản thu nhập khác của doanh nghiệp bao gồm:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản và chênh lệch tỷ giá;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật;
  • Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản và thu nhập từ hoạt động bán ngoại tệ.

 Đối với doanh nghiệp có trích lập quỹ phát triển khoa học công nghệ thì chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được tính theo công thức:

  • Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp = (Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ khoa học và CN) x Thuế suất thuế TNDN

cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp

2. Các khoản chi được trừ khi tính thuế

2.1 Các khoản chi của doanh nghiệp được trừ khi tính thuế TNDN khi đáp ứng đủ 3 điều kiện (ĐK) theo luật thu nhập doanh nghiệp là:

ĐK 1: Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

ĐK 2: Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

ĐK 3: Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

2.2 Doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ (có điều kiện áp dụng)

Điều kiện: không được phép chuyển lỗ liên tục không quá 5 năm

Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập (thu nhập chịu thuế đã trừ thu nhập miễn thuế) của những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ. Vấn đề này được quy định rõ tại Điều 9 Thông tư 78/2014/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 96/2015/TT-BTC).

Thu nhập tính thuế = (Doanh thu – các khoản chi phí được trừ + các khoản thu nhập khác) – Thu nhập được miễn thuế

3. Các khoản phải tính thuế

  • Doanh thu tính thuế:

Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 78/2014/TT-BTC, doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Các khoản thu nhập khác của doanh nghiệp:  xem lại phần đầu bài viết.

tính thuế thu nhập doanh nghiệp 2019

4.  Các thu nhập được miễn thuế TNDN

Có khá nhiều doanh nghiệp thắc mắc về lãi tiền gửi ngân hàng có chịu thuế tndn không. Để trả lời cho câu hỏi này hãy cùng tìm hiểu các thu nhập được miễn thuế TNDN đã được quy định rõ tại Điều 4 luật thuế tndn 2008, cụ thể là:

- Thu nhập từ hoạt động nông nghiệp như: Trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp (nghề làm muối) ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản;

- Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp;

- Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam;

- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện, người nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) và có số lao động bình quân trong năm từ hai mươi người trở lên, không bao gồm doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản;

- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải;

- Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội;

- Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp trong nước, sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của luat thue thu nhap doanh nghiep;

- Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam;

- Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu; thu nhập từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác của Ngân hàng Chính sách xã hội; thu nhập của các quỹ tài chính nhà nước và quỹ khác của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của pháp luật; thu nhập của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam;

- Phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hoá khác để lại để đầu tư phát triển cơ sở đó theo quy định của luật chuyên ngành về lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hoá khác; phần thu nhập hình thành tài sản không chia của hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật hợp tác xã;

  • Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

thuế tndn

7. Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Có 3 mức thuế suất ưu đãi, bao gồm:

Trường hợp thuế suất ưu đãi 10%

Mức thuế thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm được áp dụng đối với các trường hợp thuộc khoản 1 Điều 19 Thông tư 78/2014/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 96/2015/TT-BTC).

Mức thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động áp dụng đối với các trường hợp thuộc khoản 3 Điều 19 Thông tư 78/2014/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 96/2015/TT-BTC).

Trường hợp thuế suất ưu đãi 15%

Thuế suất ưu đãi 15% áp dụng với thu nhập của doanh nghiệp từ các hoạt động: Trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản ở địa bàn không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.

Trường hợp thuế suất ưu đãi 20%

Thuế suất ưu đãi 20% trong thời gian mười năm (10 năm) áp dụng đối với các trường hợp thuộc khoản 4 Điều 19 Thông tư hướng dẫn luật thuế thu nhập doanh nghiệp 78/2014/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 96/2015/TT-BTC).

Các trường hợp thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%?

Thuế suất ưu đãi 20% trong suốt thời gian hoạt động (từ ngày 1/1/2016 chuyển sang áp dụng thuế suất 17%) được áp dụng đối với Quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng hợp tác xã và Tổ chức tài chính vi mô.

thuế thu nhập doanh nghiệp

Chia sẻ bài viết này:

Tổng lượt bình luận: {{totalComments}} - Tổng lượt trả lời: {{totalReplies}}


{{comment.users.user_name}} {{fanpageName}} Đã bình luận vào lúc {{comment.created_at}}

{{comment.content | PhoneAndEmailGuard}}

{{comment.content}}

{{comment.users.user_name}} {{fanpageName}}

{{reply.content | PhoneAndEmailGuard}}

{{reply.content}}

Bạn cần tư vấn?

Hãy để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ với bạn ngay!

Email
chat_icon
Chat
Hotline
chat_icon
Messenger
chat_icon
Zalo
Scroll top
Gửi lời nhắn đến chúng tôi

Liên hệ

Bạn cần được tư vấn? Vui lòng để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ hỗ trợ bạn trong thời gian sớm nhất.

Bạn đã gửi thông tin thành công, chúng tôi sẽ liên hệ để hỗ trợ tư vấn bạn trong thời gian sớm nhất!